CHÚC MỪNG NGÀY NHÀ GIÁO VIỆT NAM 20-11
Chào mừng quý vị đến với website của Trường THCS Trần Quốc Toản
Quý vị
chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì
vậy chưa thể tải được các tài liệu của Thư viện
về máy tính của mình.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
Nếu chưa đăng ký, hãy nhấn vào chữ ĐK thành viên ở phía bên trái, hoặc xem phim hướng dẫn tại đây
Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay phía bên trái.
ĐAI SO 8 (CN)

- 0 / 0
(Tài liệu chưa được thẩm định)
Nguồn:
Người gửi: Lê Xuân Thiệt (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:39' 13-11-2013
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 69
Nguồn:
Người gửi: Lê Xuân Thiệt (trang riêng)
Ngày gửi: 23h:39' 13-11-2013
Dung lượng: 1.0 MB
Số lượt tải: 69
Số lượt thích:
0 người
Tuần 1
Tiết 1
NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
NS: 19/8/2012
ND: 20/8/2012
I. MỤC TIÊU
+ Kiến thức:
- HS nắm được cấc qui tắc về qui tắc Nhân đơn thức với đa thức theo công thức:
A(B C) = AB AC. Trong đó A, B, C là đơn thức.
+ Kỹ năng:
- HS thực hành đúng các phép tính nhân đơn thức với đa thức có không quá 3 hạng tử & không quá 2 biến.
+ Thái độ:
- Rèn luyện tư duy sáng tạo, tính cẩn thận.
II. CHUẨN BỊ:
+ Giáo viên: - Bảng phụ - Bài tập in sẵn
+ Học sinh:
- Ôn phép nhân một số với một tổng
- Nhân hai luỹ thừa có cùng cơ số,nhân hai đơn thức.
- Bảng phụ của nhóm.
- Đồ dùng học tập.
III. PHƯƠNG PHÁP:
Đặt và giải quyết vấn đề + Hợp tác trong nhóm nhỏ
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
A) Ổn định
B) Kiểm tra bài cũ: 5ph
- GV: 1/ Hãy nêu qui tắc nhân 1 số với một tổng? Viết dạng tổng quát?
2/ Hãy nêu qui tắc nhân hai luỹ thừa có cùng cơ số? Viết dạng tổng quát?.
C) Bài mới:
- GV: Đặt vấn đề
Không phải là nhân đơn thức với đơn thức mà là Nhân đơn thức với đa thức có giống như nhân 1 số với một tổng không?
Hoạt động của Giáo viên và học sinh
Kiến thức cơ bản
* HĐ1: Hình thành qui tắc (10ph)
- GV: Mỗi em đã có 1 đơn thức & 1 đa thức hãy:
+ Đặt phép nhân đơn thức với đa thức
+ Nhân đơn thức đó với từng hạng tử của đa thức
+ Cộng các tích tìm được
GV: cho HS kiểm tra chéo kết quả của nhau & kết luận: 15x3 - 6x2 + 24x là tích của đơn thức 3x với đa thức 5x2 - 2x + 4
GV:Qua VD vừa làm là ta đã nhân một đơn thức với đa thức.Vậy muốn nhân1 đơn thức với 1 đa thức ta làm thế nào?
HS : Phát biểu quy tắc
GV: cho HS nhắc lại & ta có tổng quát như thế nào?
GV: cho HS nêu lại qui tắc & ghi bảng
HS khác phát biểu
1) Qui tắc
?1
Làm tính nhân 3x(5x2 - 2x + 4) = 3x. 5x2 + 3x(- 2x) + 3x. 4
= 15x3 - 6x2 + 24x
* Qui tắc: (SGK)
+ Phương pháp:
- Nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức
- Cộng các tích lại với nhau.
Tổng quát:
A, B, C là các đơn thức
A(B C) = AB AC
* HĐ2: áp dụng qui tắc (15ph)
Giáo viên yêu cầu học sinh tự nghiên cứu ví dụ trong SGK trang 4
Giáo viên yêu cầu học sinh làm ?2
(3x3y - x2 + xy). 6xy3
Gọi học sinh lên bảng trình bày.
* HĐ3: HS làm việc theo nhóm(10ph)
?3 GV: Gợi ý cho HS công thức tính S hình thang.
GV: Cho HS báo cáo kết quả.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- GV: Chốt lại kết quả đúng:
S = . 2y
= 8xy + y2 +3y
Thay x = 3; y = 2 th× S = 58 m2
2/ áp dụng
Ví dụ: làm tính nhân
(- 2x3) ( x2 + 5x - )
= (2x3). (x2) + (2x3).5x + (2x3). (- )
= - 2x5 - 10x4 + x3
Ví dụ: làm tính nhân
(3x3y - x2 + xy). 6xy3
= 3x3y. 6xy3 + (- x2). 6xy3 + xy. 6xy3
= 18x4y4 - 3x3y3 + x2y4
?3
S = . 2y
= 8xy + y2 +3y
Thay x = 3; y = 2 thì S = 58 m2
D. Củng cố: (4ph)
-Nêu quy tắc nhân đơn thức với đa thức
- GV: Nhấn mạnh quy tắc nhân đơn thức với đa thức & áp dụng làm bài tập
E. Dặn dò (1ph)
Học bài + Làm bài tập 1,2,3,4,5 SGK
Tuần
Tiết 1
NHÂN ĐƠN THỨC VỚI ĐA THỨC
NS: 19/8/2012
ND: 20/8/2012
I. MỤC TIÊU
+ Kiến thức:
- HS nắm được cấc qui tắc về qui tắc Nhân đơn thức với đa thức theo công thức:
A(B C) = AB AC. Trong đó A, B, C là đơn thức.
+ Kỹ năng:
- HS thực hành đúng các phép tính nhân đơn thức với đa thức có không quá 3 hạng tử & không quá 2 biến.
+ Thái độ:
- Rèn luyện tư duy sáng tạo, tính cẩn thận.
II. CHUẨN BỊ:
+ Giáo viên: - Bảng phụ - Bài tập in sẵn
+ Học sinh:
- Ôn phép nhân một số với một tổng
- Nhân hai luỹ thừa có cùng cơ số,nhân hai đơn thức.
- Bảng phụ của nhóm.
- Đồ dùng học tập.
III. PHƯƠNG PHÁP:
Đặt và giải quyết vấn đề + Hợp tác trong nhóm nhỏ
IV. TIẾN TRÌNH BÀI DẠY:
A) Ổn định
B) Kiểm tra bài cũ: 5ph
- GV: 1/ Hãy nêu qui tắc nhân 1 số với một tổng? Viết dạng tổng quát?
2/ Hãy nêu qui tắc nhân hai luỹ thừa có cùng cơ số? Viết dạng tổng quát?.
C) Bài mới:
- GV: Đặt vấn đề
Không phải là nhân đơn thức với đơn thức mà là Nhân đơn thức với đa thức có giống như nhân 1 số với một tổng không?
Hoạt động của Giáo viên và học sinh
Kiến thức cơ bản
* HĐ1: Hình thành qui tắc (10ph)
- GV: Mỗi em đã có 1 đơn thức & 1 đa thức hãy:
+ Đặt phép nhân đơn thức với đa thức
+ Nhân đơn thức đó với từng hạng tử của đa thức
+ Cộng các tích tìm được
GV: cho HS kiểm tra chéo kết quả của nhau & kết luận: 15x3 - 6x2 + 24x là tích của đơn thức 3x với đa thức 5x2 - 2x + 4
GV:Qua VD vừa làm là ta đã nhân một đơn thức với đa thức.Vậy muốn nhân1 đơn thức với 1 đa thức ta làm thế nào?
HS : Phát biểu quy tắc
GV: cho HS nhắc lại & ta có tổng quát như thế nào?
GV: cho HS nêu lại qui tắc & ghi bảng
HS khác phát biểu
1) Qui tắc
?1
Làm tính nhân 3x(5x2 - 2x + 4) = 3x. 5x2 + 3x(- 2x) + 3x. 4
= 15x3 - 6x2 + 24x
* Qui tắc: (SGK)
+ Phương pháp:
- Nhân đơn thức với từng hạng tử của đa thức
- Cộng các tích lại với nhau.
Tổng quát:
A, B, C là các đơn thức
A(B C) = AB AC
* HĐ2: áp dụng qui tắc (15ph)
Giáo viên yêu cầu học sinh tự nghiên cứu ví dụ trong SGK trang 4
Giáo viên yêu cầu học sinh làm ?2
(3x3y - x2 + xy). 6xy3
Gọi học sinh lên bảng trình bày.
* HĐ3: HS làm việc theo nhóm(10ph)
?3 GV: Gợi ý cho HS công thức tính S hình thang.
GV: Cho HS báo cáo kết quả.
- Đại diện các nhóm báo cáo kết quả
- GV: Chốt lại kết quả đúng:
S = . 2y
= 8xy + y2 +3y
Thay x = 3; y = 2 th× S = 58 m2
2/ áp dụng
Ví dụ: làm tính nhân
(- 2x3) ( x2 + 5x - )
= (2x3). (x2) + (2x3).5x + (2x3). (- )
= - 2x5 - 10x4 + x3
Ví dụ: làm tính nhân
(3x3y - x2 + xy). 6xy3
= 3x3y. 6xy3 + (- x2). 6xy3 + xy. 6xy3
= 18x4y4 - 3x3y3 + x2y4
?3
S = . 2y
= 8xy + y2 +3y
Thay x = 3; y = 2 thì S = 58 m2
D. Củng cố: (4ph)
-Nêu quy tắc nhân đơn thức với đa thức
- GV: Nhấn mạnh quy tắc nhân đơn thức với đa thức & áp dụng làm bài tập
E. Dặn dò (1ph)
Học bài + Làm bài tập 1,2,3,4,5 SGK
Tuần
 
↓ CHÚ Ý: Bài giảng này được nén lại dưới dạng RAR và có thể chứa nhiều file. Hệ thống chỉ hiển thị 1 file trong số đó, đề nghị các thầy cô KIỂM TRA KỸ TRƯỚC KHI NHẬN XÉT ↓
DANH NGÔN MỖI NGÀY
TỔNG HỢP TIN TỨC TỪ CÁC BÁO
TRA CỨU ĐIỂM THI ĐẠI HỌC
*)







Các ý kiến mới nhất